I. THÔNG TIN CƠ BẢN

- Họ tên: Nguyễn Hữu Tiền
- Ngày sinh : 14/05/1990
- Giới tính: Nam   Nữ  
- Dân tộc: Kinh  
- Đơn vị đang công tác: Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- Lĩnh vực: Công nghệ môi trường
- Link video giới thiệu bản thân: tại đây

II. THÀNH TÍCH NỔI BẬT

1. Bài báo khoa học đã đăng/nhận đăng trên tạp chí trong và ngoài nước

STT Nội dung Phân loại Số tác giả Tác giả chính Minh chứng (Link file, website ...)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

2. Báo cáo khoa học đã đăng/nhận đăng toàn văn hoặc được giải thưởng

STT Nội dung Phân loại Số tác giả Tác giả chính Minh chứng (Link file, website ...)
1
2
3
4
5

3. Sách chuyên khảo, tham khảo, giáo trình thuộc lĩnh vực xét chọn

STT Nội dung Phân loại Số tác giả Tác giả chính Minh chứng (Link file, website ...)
1
2

4. Chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu

STT Nội dung Phân loại Trách nhiệm Minh chứng (Link file, website ...)
1
2
3
4

5. Giải thưởng/Huy chương thuộc lĩnh vực xét chọn

STT Nội dung Phân loại Số tác giả Tác giả chính Minh chứng (Link file, website ...)
1

III. THÀNH TÍCH KHÁC

- Năm 2016: nhận học bổng VLIR-UOS (Vương quốc Bỉ) cho khóa học Thạc sỹ tại Đại học Ghent, Vương quốc Bỉ - Năm 2019: nhận học bổng toàn phần SPECIAL RESEARCH FUND (BOF) của Đại học Tổng hợp Ghent dành cho nghiên cứu sinh xuất sắc từ các nước đang phát triển thực hiện nghiên cứu tại đại học Ghent, Vương quốc Bỉ. - Đạt chứng nhận top 4 học sinh xuất sắc nhất khóa đào tạo ngắn hạn Ứng dụng vi sinh vật trong nông nghiệp do Viện Nông hóa thổ nhưỡng tổ chức năm 2012. Link minh chứng: https://drive.google.com/open?id=1jidZ1tVcG9LyANkuLy8gJ8x3CYPeFYCQ - Năm 2018: Đạt bằng xuất sắc (Greatest Distinction - Summa cum laude) đứng đầu Khóa học Thạc sỹ tại Đại học Ghent, Vương Quốc Bỉ (Trường Đại học được xếp hạng top 100 trên thế giới theo U.S. News Best Global Universities Ranking 2019: https://www.usnews.com/education/best-global-universities/search?region=europe&country=belgium&name=). Link minh chứng: https://drive.google.com/open?id=1NShyLhnX4v7AZqt_X1ZUsWZm7bdc4g-u - Là đồng tác giả của 2 sáng chế đã đăng công báo Sở Hữu Công Nghiệp (số 367 tập A (10.2018) và số 369 tập A (12.2018)): +) Nguyễn Ngọc Châu, Đỗ Tuấn Anh, Nguyễn Hữu Tiền (2017). Chế phẩm sinh học tuyến trùng phòng trừ ve sầu hại cà phê và Quy trình sản xuất (công báo Sở Hữu Công Nghiệp số 367 tập A (10.2018)) Link: https://drive.google.com/open?id=1Y_uFHMtY7krYLFcDuKondSkZLSZCbq2x +) Nguyễn Ngọc Châu, Đỗ Tuấn Anh, Nguyễn Hữu Tiền (2017). Quy trình bảo tồn ex-situ tuyến trùng EPN (công báo Sở Hữu Công Nghiệp số 369 tập A (12.2018)) Link: https://drive.google.com/open?id=1Q8IT7VRgtW0IBe-4NEhxy2dIIratL6oq - Đã và đang tham gia các đề tài sau: 3 Đề tài cấp Nhà nước 1. Đa dạng hình thái và phân tử của tuyến trùng ký sinh thực vật và ký sinh gây bệnh côn trùng trong các hệ sinh thái nhiệt đới Việt Nam. 2013-2016. Đơn vị chủ trì: Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật. Vai trò: thành viên tham gia. Đề tài gồm 8 thành viên, đã nghiệm thu đạt loại đạt. Tóm tắt kết quả: Tuyến trùng ký sinh thực vật (plant parasitic nematodes) và Tuyến trùng ký sinh côn trùng (insect nematodes) là 2 nhóm tuyến trùng ký sinh quan trọng nhất trong các hệ sinh thái nhiệt đới, chưa được khám phá nhiều Việt Nam Nghiên cứu phân loại học, quan hệ phát sinh và tiềm năng sinh học của tuyến trùng thực vật và côn trùng không chỉ ý nghĩa về mặt lý thuyết mà còn có ý nghĩa lớn trong thực tiễn. Đề tài đã đạt được những kết quả cụ thể: i) Ngoài việc phân loại đến loài các nhóm tuyến trùng ký sinh quan trọng ở thực vật và côn trùng trong các hệ sinh thái nhiệt đới, đã khám phá và công bố nhiều loài tuyến tuyến trùng mới cho khoa học và nhiều ghi nhận mới cho Việt Nam; ii) Xác định quan hệ phát sinh, tiến hóa loài thích nghi trong hệ sinh thái của các nhóm tuyến trùng nhiệt đới và cận nhiệt đới; iii) Đánh giá sinh học các loài tuyến trùng ký sinh thực vật trong nông nghiệp đưa ra các loài có nguy cơ gây hại cao. Và đánh giá tiềm năng sinh học của nhóm tuyến trùng ký sinh gây bệnh côn trùng trong phòng trừ sinh học sâu hại (bọ hung) góp phần bổ sung nguồn vật liệu sinh học bản địa ở Việt Nam. 2. Điều tra đa dạng thành phần loài các quần xã Tuyến trùng ký sinh thực vật thủy sinh, Tuyến trùng sống tự do, Meiofauna và vai trò của chúng ở các hệ sinh thái biển Việt Nam. 2016-2019. Đơn vị chủ trì: Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật. Vai trò: thành viên tham gia. Đề tài đang triển khai. Hệ sinh thái biển gồm có cửa sông, vùng triều, bãi bồi và đại dương đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường và điều hòa dinh dưỡng thông qua các chu trình sinh địa hóa. Đồng thời, các hệ sinh thái này đem lại nhiều giá trị, lợi ích to lớn về kinh tế - xã hội cho đất nước. Đề tài tập trung nghiên cứu đa dạng các nhóm tuyến trùng và Meiofauna cũng như vai trò của chúng trong các hệ sinh thái biển Việt Nam. Qua đó, giúp chúng ta có cái nhìn sâu hơn về đa dạng sinh học của các nhóm động vật nhỏ cũng như chức năng sinh thái của mỗi nhóm, từ đó đưa ra chiến lược bảo tồn và phát triển bền vững cho hệ sinh thái biển. 3. Nghiên cứu, xây dựng cơ sở khoa học cho mô hình quản lý tổng hợp hệ sinh thái núi Nam Trường sơn nhằm bảo tồn và khai thác bền vững. 2018-2020. Đơn vị chủ trì: Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật. Vai trò: thành viên tham gia. Đề tài đang triển khai. Trong khuôn khổ thực hiện, đề tài đề ra các mục tiêu sau: i) Nghiên cứu về cấu trúc hệ sinh thái ở một số khu vực đại diện tại Tây Nguyên; ii) Xây dựng cơ sở dữ liệu về cấu trúc, chức năng hệ sinh thái của một số khu vực đại diện tại Tây Nguyên; iii) Xây dựng quy trình kỹ thuật về nghiên cứu cấu trúc hệ sinh thái của một số khu vực đại diện tại Tây Nguyên bằng công nghệ viễn thám, máy bay không người lái và GIS; iv) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu (WEBGIS) phục vụ tra cứu, truy vấn xây dựng báo cáo cấu trúc hệ sinh thái của một số khu vực đại diện tại Tây Nguyên; v) Xây dựng một số mô hình khai thác bền vững hệ sinh thái vùng Tầy Nguyên; vi) Soạn thảo bộ công cụ, tài liệu hướng dẫn triển khai ứng dụng quy trình công nghệ bằng tiếng Việt. 1 Đề tài cấp Bộ 1. Nghiên cứu công nghệ sản xuất và ứng dụng chế phẩm sinh học phòng trừ bọ nhảy hại rau. 2019-2021. Viện Bảo vệ thực vật – Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Việt Nam. Vai trò: thành viên tham gia. Đề tài đang triển khai. Bọ nhảy hại rau là loài côn trùng có khả năng gây hại mạnh trên các loại rau ở cả giai đoạn ấu trùng và trưởng thành. Nghiên cứu ứng dụng các chế phẩm sinh học không những giúp tiêu diệt bọ nhảy hại rau mà còn góp phần hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu hóa học, bảo vệ môi trường, gián tiếp phát triển một hệ sinh thái nông nghiệp bền vững. 1 Đề tài quốc tế Viện hàn lâm khoa học thế giới (The World Academy of Sciences) 1. Root-knot nematodes, Meloidogyne species and their management in Vietnam. 2015-2017. Đơn vị chủ trì: Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật. Vai trò: thành viên tham gia. Đề tài gồm 4 thành viên tham gia, đã nghiệm thu (không phân chia hạng). Tuyến trùng ký sinh gây sần rễ Meloidogyne spp. là một trong những loài tuyến trùng gây hại hàng đầu trên thế giới. Chúng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và chất lượng của các cây chủ. Đề tài đã điều tra thành phần các loài Meloidogyne ở Việt Nam và thử nghiệm một số chế phẩm sinh học để phòng trừ chúng. Link xác nhận: https://drive.google.com/open?id=1hx6hwRqKDyI2gpfwO-Zaredpuu4HPyF_

IV. HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG

Đã tham gia hoạt động thanh niên tình nguyện theo chương trình của đoàn thanh niên đại học Khoa học Tự nhiên – đại học quốc gia Hà Nội giúp đỡ các vùng khó khăn tại huyện Đại Từ, Thái Nguyên.